


Lợi mật, lợi tiểu, ăn ngon miệng. Hỗ trợ điều trị táo bón, vàng da do suy gan, phù thận.
CÔNG THỨC:
Cao khô actisô (Extractum siccum Cynarae scolymi) ... 280 mg
Tá dược vừa đủ ..................................................... 10 ml
(Đường trắng, vanilin, natri benzoat, acid citric monohydrat, ethanol 96%, nước tinh khiết).
DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc ống uống.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 ống uống x 10 ml.
TÍNH CHẤT:
Actisô có tên khoa học là Cynara scolymus L., thuộc họ cúc Asteraceae. Cao actisô được chế biến từ lá actisô tươi, thu hái vào thời điểm cây sắp hoặc đang ra hoa. Cao actisô, với thành phần hoạt chất chính là cynarin, có tác dụng làm tăng hàm lượng mật bài tiết, tăng lượng nước tiểu, tăng lượng urê trong nước tiểu, giảm hằng số ambard, giảm lượng cholesterol và urê trong máu.
CHỈ ĐỊNH:
Lợi mật, lợi tiểu, ăn ngon miệng.
Hỗ trợ điều trị táo bón, vàng da do suy gan, phù thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Tắt ống dẫn mật, tiêu chảy, người thể hàn, tỳ vị hư hàn.
Dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
THẬN TRỌNG: Không được tiêm.
TƯƠNG TÁC THUỐC: Chưa tìm thấy tài liệu.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Chưa tìm thấy tài liệu.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ: Chưa tìm thấy tài liệu.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:
Uống trực tiếp hay pha loãng với nước, uống trước bữa ăn.
Người lớn: uống 1 ống x 2 lần/ ngày.
Trẻ em: uống 1 ống/ ngày.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30oC
Tiêu chuẩn: TCCS.
Điều trị táo bón. Thải sạch ruột trước và sau phẫu thuật. Chuẩn bị X - quang đại tràng.
Điều trị các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun sau: giun đũa, giun kim, giun móc, giun tóc và giun lươn.
Phòng và điều trị rối loạn đường mật, viêm mật, lợi tiểu. Điều trị chứng khó tiêu: trướng bụng, chậm tiêu hóa, ợ, đầy hơi, buồn nôn do suy giảm chức năng gan. Điều trị viêm gan, vàng da. Chống mụn nhọt, ngứa, nổi mề đay. Giúp ăn ngon miệng. Chống táo bón.
Điều trị các triệu chứng liên quan đến cơn trĩ cấp và bệnh trĩ mạn. Điều trị các triệu chứng có liên quan đến suy tuần hoàn tĩnh mạch bạch huyết: đau chân, nặng chân, phù chân, giãn tĩnh mạch, sau viêm tĩnh mạch, vọp bẻ.
Giúp giảm các triệu chứng khó tiêu do acid và rối loạn tiêu hóa như trướng bụng, đầy hơi, ăn không tiêu.